Theo Quyết định số 83/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc quy định Chức năng, nhiệm vụ , quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam.

Điều 1. Vị trí chức năng:

1. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam là đơn vị sự nghiệp khoa học trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ, đào tạo sau đại học trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

2. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam được sử dụng con dấu và tài khoản riêng tại Khoa bạc theo quy định hiện hành của Nhà nước;

Tên giao dịch quốc tế tiếng Anh của Viện là: Vietnamese Academy of Agricultural Sciences, viết tắt là VAAS.

Trụ sở của Viện đặt tại thành phố Hà Nội.

 

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Bộ trưởng chiến lược, chương trình, kế hoạch nghiên cứu dài hạn, năm năm và hàng năm; các dự án phát triển công nghệ thuộc lĩnh vực cây trồng, đất, phân bón, bảo vệ thực vật, bảo quản nông sản, hệ thống cây trồng, môi trường nông nghiệp và nông thôn;

 

2. Thẩm định, phê duyệt đề cương nghiên cứu, dự toán, quyết toán và nghiệm thu kết quả đề tài nghiên cứu khoa học, dự án sản xuất thử, thử nghiệm công nghệ của các đơn vị trực thuộc Viện theo quy định của Nhà nước và phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

 

3. Thực hiện nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực:

a)Thu thập, lưu giữ, đánh giá và khai thác tài nguyên di truyền thực vật và vi sinh vật nông nghiệp;

b) Đa dạng sinh học nông nghiệp;

c) Công nghệ sinh học, sinh lý, sinh hoá, di truyền nông nghiệp;

d) Chọn tạo giống cây trồng và kỹ thuật canh tác;

đ) Quy luật phát sinh, phát triển sâu bệnh, cỏ dại và biện pháp phòng trừ; thuốc bảo vệ thực vật và đấu tranh sinh học;

e) Quy luật phát sinh, phân loại, sử dụng, cải tạo nâng cao độ phì nhiêu của đất; bảo vệ, chống thoái hoá và sa mạc hoá đất nông lâm nghiệp; phân bón và dinh dưỡng cây trồng;

g) Công nghệ bảo quản nông sản;

h) Hệ thống nông nghiệp;

i) Nông lâm kết hợp;

k) Môi trường nông nghiệp, nông thôn;

l) Chất lượng vật tư và sản phẩm nông nghiệp;

 

4. Chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học công nghệ vào sản xuất.

 

5. Lưu giữ, nhân giống tác giả và giống siêu nguyên chủng công trồng và vi sinh vật (cả giống nấm ăn và nấm dược liệu).

 

6. Khảo nghiệm giống cây trồng, cây thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật và phân bón mới.

 

7. Đào tạo sau Đại học và tham gia đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn.

 

8. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, hợp tác chuyên gia và đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn theo quy định của Nhà nước.

 

9. Hợp đồng liên doanh, liên kết về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực được giao với các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước.

 

10. Sản xuất kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.

 

11. Quản lý nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao và tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.