Giống DT66 được chọn tạo bằng pp lai backross, giữa 2 giống LT25 và IRBB5, kết hợp nuôi cấy bao phấn. - Giống được công nhận chính thức Theo QĐ số: 213/QĐ-BNN-TT ngày 14/01/2019

 

* NGUỒN GỐC XUẤT XỨ

Giống DT66 được chọn tạo bằng pp lai backross, giữa 2 giống LT25 và IRBB5, kết hợp nuôi cấy bao phấn.

- Giống được công nhận chính thức Theo QĐ số: 213/QĐ-BNN-TT ngày 14/01/2019

* ĐẶC TÍNH NÔNG SINH HỌC

Thời gian sinh trưởng: Vụ Xuân: 130 - 132 ngày, vụ Mùa: 105-110 ngày.

Giống có dạng cây gọn, thân cứng, lá đứng, chiều cao cây 107-115 cm, khả năng đẻ nhánh khá, bông to, hạt thon dài, màu nâu, gạo trắng trong, cơm dẻo, vị đậm, mùi thơm nhẹ.

Hàm lượng amylose: 17,8%. NSTB vụ Xuân: 65 - 70 tạ/ha, vụ Mùa: 55 - 65 tạ/ha.

Giống có khả năng chống đổ tốt, nhiễm nhẹ sâu bệnh hại chính.

LƯU Ý KỸ THUẬT:

Cần theo dõi và phòng trừ sâu bệnh kịp thời.

Thích hợp chân đất vàn, thâm canh cao

Khu vực ĐBSH và TDMN: vụ Xuân gieo 20/1 – 10/2, nếu gieo mạ dược (cấy tuổi mạ 4 – 4,5 lá); vụ Mùa gieo 5/6-1/7, cấy tuổi mạ 12 – 15 ngày

Cấy 45 khóm/m² (1,5-2 kg/sào Bắc bộ), số dảnh cấy 2 dảnh/ khóm, cấy nông tay hoặc gieo 40 -45 kg/ha nếu gieo sạ.

- Lượng bón: cho 1 ha

Vụ Xuân: 8 tấn phân chuồng hoặc phân hữu cơ vi sinh với lượng quy đổi tương ứng +  220-240 kg đạm Urê + 550 kg supe lân + 200 kg Kali clorua. Vụ Mùa có thể bón giảm 10% so với vụ Xuân.

Cần bón cân đối giữa phân hữu cơ, phâm đạm, phân lân và kali ở các thời kỳ bón lót, bón thúc.

- Cách bón:

+ Bón lót toàn bộ lượng phân hữu cơ, phân lân, phân đạm 40%, phân kali 30%

+ Bón thúc sau khi lúa bén rễ hồi xanh: bón 50% đạm, 50% kali

+ Bón lượng phân còn lại trước khi lúa trỗ khoảng 17-20 ngày.